Quản lý

Quản lý

 

thuy-quyen-hoan-thanh-32-638

Nguyên tố

Triệu chứng thiếu hụt

Triệu chứng nhiễm độc

N

Rễ ốm,  lá xanh xám,  lá  nhỏ với những lá phía dưới có màu vàng, chồi hoa rụng.

Thân và lá tăng trưởng vượt mức bình thường, dễ bị đổ lốp, lá có màu xanh rất đậm.

P

Sự thiếu hụt đầu tiên biểu hiện ở những lá trưởng  thành, tán lá có màu xanh  đen với những lá dưới có màu tía, lá rụng sớm , cây  còi cọc, thân cứng, hệ thống rễ kém phát triển, quá trình tạo quả có thể bị ngừng lại.

Không có dấu hiệu.

K

Lá bị cháy, lá cuộn lại và dễ rụng, sinh trưởng hạn chế, quả chín không đều, thân mềm.

Khi dư thừa gây ảnh hưởng đến hoạt động của những nguyên tố khác.

Mg

Vàng ở giữa các vân với các vân vẫn màu xanh, mép lá xoắn lại, hình thành  quả giảm nếu thiếu nghiêm  trọng.

Lá lớn có màu sáng.

Fe

Lá non bị bệnh vàng lá, triệu chứng lan nhanh đến những lá giá hơn, sinh trưởng kém, hoa rụng.

Không có dấu hiệu.

Mn

Xuất hiện những đốm vàng trên lá, bệnh vàng lá ít nghiêm trọng hơn so với khi thiếu Fe, lá có mạng, rất ít hoa được hình thành.

Sinh trưởng chậm và thân nhỏ.

S

Vàng lá, gân lá có màu sáng hơn những vùng xung quanh,

Giảm kích thước và sự tăng trưởng của lá.

 

 

1.Chuẩn bị  thùng xốp trồng thủy canh:

 

   -    Kích thước 50x35x20 cm

-          Mỗi thùng gồm:

+ Đáy thùng: bịt kín các lỗ hở bằng các miếng xốp nhỏ, phủ kín lớp bên trong bằng tấm nilon đen (loại sử dụng làm màng phủ nông nghiệp) được cố định.

Quản lý

Quản lý

 

thuy-quyen-hoan-thanh-32-638

Nguyên tố

Triệu chứng thiếu hụt

Triệu chứng nhiễm độc

N

Rễ ốm,  lá xanh xám,  lá  nhỏ với những lá phía dưới có màu vàng, chồi hoa rụng.

Thân và lá tăng trưởng vượt mức bình thường, dễ bị đổ lốp, lá có màu xanh rất đậm.

P

Sự thiếu hụt đầu tiên biểu hiện ở những lá trưởng  thành, tán lá có màu xanh  đen với những lá dưới có màu tía, lá rụng sớm , cây  còi cọc, thân cứng, hệ thống rễ kém phát triển, quá trình tạo quả có thể bị ngừng lại.

Không có dấu hiệu.

K

Lá bị cháy, lá cuộn lại và dễ rụng, sinh trưởng hạn chế, quả chín không đều, thân mềm.

Khi dư thừa gây ảnh hưởng đến hoạt động của những nguyên tố khác.

Mg

Vàng ở giữa các vân với các vân vẫn màu xanh, mép lá xoắn lại, hình thành  quả giảm nếu thiếu nghiêm  trọng.

Lá lớn có màu sáng.

Fe

Lá non bị bệnh vàng lá, triệu chứng lan nhanh đến những lá giá hơn, sinh trưởng kém, hoa rụng.

Không có dấu hiệu.

Mn

Xuất hiện những đốm vàng trên lá, bệnh vàng lá ít nghiêm trọng hơn so với khi thiếu Fe, lá có mạng, rất ít hoa được hình thành.

Sinh trưởng chậm và thân nhỏ.

S

Vàng lá, gân lá có màu sáng hơn những vùng xung quanh,

Giảm kích thước và sự tăng trưởng của lá.

 

 

1.Chuẩn bị  thùng xốp trồng thủy canh:

 

   -    Kích thước 50x35x20 cm

-          Mỗi thùng gồm:

+ Đáy thùng: bịt kín các lỗ hở bằng các miếng xốp nhỏ, phủ kín lớp bên trong bằng tấm nilon đen (loại sử dụng làm màng phủ nông nghiệp) được cố định.


+ Nắp thùng: dùng ống nhựa có đường kính 6,5 cm đục 8 lỗ hoặc 4 lỗ (tùy theo loại cây trồng), vừa đủ lọt ly nhựa chứa cây trồng và giá thể.

THUNG XOP

 

                                                                                              Bộ thùng xốp để trồng thủy canh tĩnh

 

2. Chuẩn bị nguyên liệu:

Ly nhựa: đường kính miệng ly 7 cm, đường kính đáy 4 cm. Sử dụng cây kim loại nung nóng đục các lỗ nhỏ xung quanh 2/3 thành phía đáy ly.

1

 

Đục lỗ ly nhựa

 

-          Giá thể: chỉ xơ dừa. hoặc trấu.

-          Hạt giống: mua các loại hạt giống cải thìa, cải ngọt, cải bẹ xanh, rau dền đỏ,  mồng tơi, xà lách, rau muống, dưa leo, húng quế.

3.        Ươm cây con

-          Ngâm hạt giống 1-2 giờ trong nước ấm (khoảng 400C), ủ trong vải màn qua một đêm, sau đó đem gieo trên nền giá thể hữu cơ.

-          Tưới nước thường xuyên cho đến khi cây con có được hai lá thật (khoảng 5-7 ngày).

4.        Pha chế dung dịch dinh dưỡng gốc

 

- Đối với khách hàng ở xa nhận được dung dịch cô đặc 150 ml, cần bổ xung thêm 850ml nước sạch vào ngoáy đều rồi để lắng trong 3-5 tiếng, sau đó sẽ được dung dịch nước VISAN 1 lít dùng bình thường như hướng dẫn sau.

 - Đối chiếu bảng pha dung dịch phía dưới cho từng loại cây, Ví dụ đối với  các loại rau bình thường Dùng 10 ml Pre B+10 ml Pre A /1 lít nước, sau 7 ngày bổ sung 70% lương dung dịch thủy canh pha ban đầu.

- 10ml dung dịch  +  1 lít nước có nồng độ dinh dưỡng đạt 550 ppm.

STT

Tên

PH

PPM

Nồng độ dinh dưỡng

DD
A=B ml/1 lít

1

Các loại rau
 ăn lá chung

 6-7

550-1000

 10-20

2

Húng Quế

 5.5-6.5

700-1120

15-25

3

Cải xanh

 6-6.8

1900-2450

 30-40

4

Diếp xoăn

 5.5

 1100-1680

20-30

5

Xà lách

 6-7

560-840

 10-15

6

Kinh giới/ Tía tô

 6.9

 1120-1400

20-25

7

Bạc hà

5.5-6.5

 1400-1650

35-40

8

Mùi/ngò

 5.5-7

560-1260

10-20

9

Hành lá,củ

 6-7

980-1260

15-20

10

Húng lủi

 6.2

 900-1200

15-20

11

Húng cay

 6.5

 550-1200

10-20

12

Muống

 5.5-6.8

550-1200

10-20

Rau ăn lá

STT

Tên

PH

PPM

Nồng độ dinh dưỡng

DD
A=B ml/1 lít

1

Các loại rau
 ăn lá chung

 6-7

550-1000

 10-20

2

Húng Quế

 5.5-6.5

700-1120

15-25

3

Cải xanh

 6-6.8

1900-2450

 30-40

4

Diếp xoăn

 5.5

 1100-1680

20-30

5

Xà lách

 6-7

560-840

 10-15

6

Kinh giới/ Tía tô

 6.9

 1120-1400

20-25

7

Bạc hà

5.5-6.5

 1400-1650

35-40

8

Mùi/ngò

 5.5-7

560-1260

10-20

9

Hành lá,củ

 6-7

980-1260

15-20

10

Húng lủi

 6.2

 900-1200

15-20

11

Húng cay

 6.5

 550-1200

10-20

12

Muống

 5.5-6.8

550-1200

10-20

 

 

Lưu ý: Để dung dịch ở trong bóng tối.

- Đối với gieo hạt trực tiếp, chỉ cho dung dịch thủy canh vào khi cây con đã lên được 2 -3 lá.

- Nên để nồng độ dinh dưỡng ppm tăng từ thấp lên cao tương ứng với giai đoạn phát triển của cây từ khi non đến trưởng thành.

- Khi thân cây vàng là biểu hiện thiếu chất dinh dưỡng cần bổ dung dịch dinh dưỡng cho cây.

- Khi lá cây có hiện tượng cháy nẹm, chứng tỏ cây thừa dinh dưỡng và cần bổ sung nước vào giảm nồng độ dung dịch.

 

5. Chăm sóc:

-          Theo dõi thường xuyên mực nước trong thùng xốp, bổ sung thêm dung dịch dinh dưỡng khi mức dung dịch thấp hơn bộ rễ.

 

 

 

 

Nhiều khách hàng muốn tự tạo cốc trồng thủy canh cho riêng mình, sau đây mình xin giới thiệu tiêu chuẩn cho lỗ trồng thủy canh tự chế nha.

Chúc cả nhà trồng cây thành công

1  2 

I. Bảng giá vận chuyển dung dịch:

bang shiphang

 

  II. Bảng giả vận chuyển hệ thống thủy canh

STT

Điểm tới

Phí vận chuyển(VNĐ)

Thanh toán

1

Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc

Miễn phí

- Trả trước qua ATM

- Trả sau: Miễn phí thu hộ

2

< 300 Km

200.000

- Trả trước qua ATM

- Trả sau miễn phí tiền thu hộ

3

>300 Km

250.000

- Trả trước qua ATM giảm 5% giá trị đơn hàng.

- Miễn phí thu hộ

 

 

Mặt cắt hướng dẫn trồng chi tiết rau thủy canh

mat_cat_huong_dan_trong_thuy_c

 

Đây là hương dẫn chi tiết bằng hình ảnh cho mọi người nhìn thấy cách trồng và chăm sóc cây thủy canh, hi vọng có thể giúp ích cho mọi người dễ dàng có cái nhìn tổng quan trước khi bắt tay vào trồng.

 

 

GIỚI THIỆU CHI TIẾT TRỒNG RAU THỦY CANH

 

Trong quá trình chăm sóc rau chúng ta phải thường xuyên kiểm tra giá thể trồng rau để tránh rò rỉ dung dịch dinh dưỡng; cần bổ sung nước sạch cho đến khi thu hoạch đối với loại rau thu hoạch một lần như rau cải ngọt, rau cải canh... nếu là rau muống hay rau thơm... là rau thu nhiều lần trên cây cần bổ sung lượng dinh dưỡng bằng 30% lượng dinh dưỡng dung dịch mẹ cho ban đầu sau mỗi lần thu hoạch

        

                 
                                   

Đối với các khách hàng có nhu cầu trồng rau tại ban công thì giàn thủy canh chữ A đơn này rất thích hơp. Giàn dễ di chuyển, dễ tùy biến thêm 10 lỗ trồng chỉ với 75.000 VNĐ. Nhanh tay đặt mua để có nhiều ưu đãi. Thời gian khuyến mại từ này đến hết 30/4/2016

 

 

 

Nguyên tố

Triệu chứng thiếu hụt

Triệu chứng nhiễm độc

 

 

N

Rễ ốm,  lá xanh xám,  lá  nhỏ

T­­hân và lá tăng trưởng vượt mức

 

 

với những lá phía dưới có màu vàng, chồi hoa rụng.

bình thường, dễ bị đổ lốp, lá có màu xanh rất đậm.

P

Sự thiếu hụt đầu tiên biểu hiện ở những lá trưởng  thành, tán lá có màu xanh  đen với những lá dưới có màu tía, lá rụng sớm , cây  còi cọc, thân cứng, hệ thống rễ kém phát triển, quá trình tạo quả có thể bị ngừng lại.

Không có dấu hiệu.

K

Lá bị cháy, lá cuộn lại và dễ rụng, sinh trưởng hạn chế, quả chín không đều, thân mềm.

Khi dư thừa gây ảnh hưởng đến hoạt động của những nguyên tố khác.

Mg

Vàng ở giữa các vân với các vân vẫn màu xanh, mép lá xoắn lại, hình thành  quả giảm nếu thiếu nghiêm  trọng.

Lá lớn có màu sáng.

Fe

Lá non bị bệnh vàng lá, triệu chứng lan nhanh đến những lá giá hơn, sinh trưởng kém, hoa rụng.

Không có dấu hiệu.

Mn

Xuất hiện những đốm vàng trên lá, bệnh vàng lá ít nghiêm trọng hơn so với khi thiếu Fe, lá có mạng, rất ít hoa được hình thành.

Sinh trưởng chậm và thân nhỏ.

S

Vàng lá, gân lá có màu sáng hơn những vùng xung quanh,

Giảm kích thước và sự tăng trưởng của lá.

           


 

những lá ở phía trên bị quăn xuống.

 

Ca

Lá non bị quăn lại, cuối cùng chết ở phía lưng từ đầu nhọn và mép lá, xuất hiện những điểm chết, quả phụ thuộc vào nở hoa và cuối cùng bị thối rữa, thân dày và hóa gỗ, rễ nâu và phát triển kém.

Không có dấu hiệu.

Bo

Lá non có màu xanh sáng, lá trên nhỏ và xoắn vào trong, thân nứt nẻ và những vùng hóa libe phát triển, trái có màu tối và khô.

Sự chết hoại tăng lên bắt đầu từ trên đỉnh và dịch chuyển dần  vào phía trong.

Zn

Lá có kích thước nhỏ, mép lá bị vặn, cuống hoa có lóng ngắn lại.

Xuất hiện bệnh vàng lá, thân  nhỏ và chậm phát triển.

Cu

Lá non bị héo với những chấm và dấu hiệu của bệnh vàng lá, lá có màu hơi xanh, cuống hoa có thể chúi xuống dưới, rất ít hoa được tạo thành.

Sinh trưởng chậm, rễ dày  và đen.

Mo

Lá bị xoắn, những lốm đốm  ở trong gân lá phát triển đầu tiên ở những lá giá, lá bị khô hoặc cháy xém.

Lá chuyển sang vàng.

Cl

Không có dấu hiệu.

Nghiêm trọng thì lá bị cháy,  mép lá bị tưa.

Na

Không có dấu hiệu.

Ngăn cản sự hấp thu K.

 

 

Tác giả: Phạm Thị Thúy

 

nguyen-to-vi-luong-thuy-canh

-  - - Sự thiếu hụt hoặc dư thừa bất kì một nguyên tố nào đều thể hiện ra với những triệu chứng và đặc thù riêng, có thể cho ta biết là cây đang thiếu hụt loại nguyên tố nào.

- Có tất cả 16 nguyên tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng bao gồm: cacbon (C), hydro (H), oxi (O), nitơ (N), kali (K), photpho (P), lưu huỳnh (S), canxi (Ca), magie (Mg), sắt (Fe), bo (B), mangan (Mn),  đồng (Cu), kẽm (Zn), molypden (Mo) và clo (Cl). Trong đó, các nguyên tố C,  H, O được cung cấp đầy đủ cho cây trồng từ không khí (CO2 O2) và nước (H2O). Các nguyên tố còn lại được gọi là nguyên tố dinh dưỡng hay nguyên tố khoáng cần thiết cho cây. Một lượng rất nhỏ các nguyên tố này có thể được cây hút từ giá thể (như K, N, Ca…) hoặc từ nước tưới (như Ca, Mg…) còn lại hầu hết chúng được cung cấp bởi người trồng qua dung dịch dinh dưỡng.

- Các nguyên tố N, P, K, Ca, Mg và S là những nguyên tố được cây sử dụng nhiều, hiện diện vài phần nghìn đến vài phần trăm trong tổng trọng lượng chất khô nên được xếp vào nhóm các nguyên tố đa lượng. Những nguyên tố cần lại cây trồng chỉ cần lượng rất ít, tuy nhiên nếu thiếu chúng thì cây không thể sinh trưởng và phát triển bình thường nên được xếp vào nhóm các nguyên tố vi lượng.

 

 

 

1. Ngoài nưc:

 

-     Kỹ thuật thy canh đã có từ lâu. Nhưng khoa học hiện đại về thy canh thc tế đã xuất hiện vào khoảng năm 1936 khi nhng thử nghim của tiến sW.E.Gericke ở trường đại học California được công bố. Ông đã trồng thành công một số loại cây trong nước trong đó có cây cà chua trong 12 tháng có chiều cao 7,5 m Gericke công bố khả năng thương mi của ngành thy canh và đặt tên cho nó là “hydroponics” trong tiếng Hy Lạp là nước và “ponos” có nghĩa là lao động. Vì vậy thy canh hiểu theo nghĩa đen là làm vic với nước.

-     Sự nghiên cu trong nhng niên đại gn đây nhất cho thy vườn treo Babilon và vườn nổi Kashmir và tại Aztec Indians của Mexico cũng còn nhng nơi trồng cây trên bè trong nhng hồ cạn.

-     Năm 1699, nhà khoa học Anh John Woodward đã thí nghim trồng cây trong nước có cha các loại đất khác nhau và kết luận rằng: “Chính các chất hòa tan trong đất đã thúc đy sự phát triển của thc vt chứ không phải là đất”.

-     Nhiều thập kỉ sau đó các nhà khoa học đã phân tích thành phần cơ bản của thc vật và khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cây bằng thc nghim. Năm 1938, nhà dinh dưỡng thc vật Dennis R.Hoagland đã đưa ra công thc dung dịch dinh dưỡng thy canh mà ngày nay vẫn còn được sử dụng.

-     Nhng năm 30 của thế kỉ XX, W.E.Gericke đã phổ biến rng rãi phương pháp thy canh ở nước M. Tuy nhiên, nhng ng dụng trên quy mô lớn khi đó còn rất ít, cho đến năm 1944 khi Mỹ sử dụng phương pháp thy canh trồng rau cung cấp cho quân đội ở vùng xa Đại Tây Dương và các nơi khác đã chng minh: mi vụ trng ¼ ha rau xà lách có thể cung cấp cho 400 người sử dụng.

 

2.  Trong nước:

 

-    Từ năm 1993, GS.Lê Đình Lương – khoa Sinh học ĐHQG Hà Nội phối hợp vi viện nghiên cu và phát triển Hồng Kông (R&D Hong Kong) đã tiến hành nghiên cu toàn diện các khía cạnh khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội cho việc chuyển giao công nghệ và phát trin thy canh tại Việt Nam.

-     Đến tháng 10 năm 1995 mạng lưới nghiên cu và triển khai mô hình thy canh được phát triển ờ Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Côn Đảo, Sở khoa hc công nghệ và môi trường ở một số tỉnh thành. Công ty Golden Garden & Gino, nhóm sinh viên Đại học Khoa hc Tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh đã ng dụng thành công phương pháp thy canh với vài loi rau thông dụng, cải xanh, cải ngọt, xà lách…

Tác giả: Phạm Thị  Thúy

 

Page 2 of 5
\clip_image001.jpg" o:title=""/>
+ Nắp thùng: dùng ống nhựa có đường kính 6,5 cm đục 8 lỗ hoặc 4 lỗ (tùy theo loại cây trồng), vừa đủ lọt ly nhựa chứa cây trồng và giá thể.

THUNG XOP

 

                                                                                              Bộ thùng xốp để trồng thủy canh tĩnh

 

2. Chuẩn bị nguyên liệu:

Ly nhựa: đường kính miệng ly 7 cm, đường kính đáy 4 cm. Sử dụng cây kim loại nung nóng đục các lỗ nhỏ xung quanh 2/3 thành phía đáy ly.

1

 

Đục lỗ ly nhựa

 

-          Giá thể: chỉ xơ dừa. hoặc trấu.

-          Hạt giống: mua các loại hạt giống cải thìa, cải ngọt, cải bẹ xanh, rau dền đỏ,  mồng tơi, xà lách, rau muống, dưa leo, húng quế.

3.        Ươm cây con

-          Ngâm hạt giống 1-2 giờ trong nước ấm (khoảng 400C), ủ trong vải màn qua một đêm, sau đó đem gieo trên nền giá thể hữu cơ.

-          Tưới nước thường xuyên cho đến khi cây con có được hai lá thật (khoảng 5-7 ngày).

4.        Pha chế dung dịch dinh dưỡng gốc

 

- Đối với khách hàng ở xa nhận được dung dịch cô đặc 150 ml, cần bổ xung thêm 850ml nước sạch vào ngoáy đều rồi để lắng trong 3-5 tiếng, sau đó sẽ được dung dịch nước VISAN 1 lít dùng bình thường như hướng dẫn sau.

 - Đối chiếu bảng pha dung dịch phía dưới cho từng loại cây, Ví dụ đối với  các loại rau bình thường Dùng 10 ml Pre B+10 ml Pre A /1 lít nước, sau 7 ngày bổ sung 70% lương dung dịch thủy canh pha ban đầu.

- 10ml dung dịch  +  1 lít nước có nồng độ dinh dưỡng đạt 550 ppm.

STT

Tên

PH

PPM

Nồng độ dinh dưỡng

DD
A=B ml/1 lít

1

Các loại rau
 ăn lá chung

 6-7

550-1000

 10-20

2

Húng Quế

 5.5-6.5

700-1120

15-25

3

Cải xanh

 6-6.8

1900-2450

 30-40

4

Diếp xoăn

 5.5

 1100-1680

20-30

5

Xà lách

 6-7

560-840

 10-15

6

Kinh giới/ Tía tô

 6.9

 1120-1400

20-25

7

Bạc hà

5.5-6.5

 1400-1650

35-40

8

Mùi/ngò

 5.5-7

560-1260

10-20

9

Hành lá,củ

 6-7

980-1260

15-20

10

Húng lủi

 6.2

 900-1200

15-20

11

Húng cay

 6.5

 550-1200

10-20

12

Muống

 5.5-6.8

550-1200

10-20

Rau ăn lá

STT

Tên

PH

PPM

Nồng độ dinh dưỡng

DD
A=B ml/1 lít

1

Các loại rau
 ăn lá chung

 6-7

550-1000

 10-20

2

Húng Quế

 5.5-6.5

700-1120

15-25

3

Cải xanh

 6-6.8

1900-2450

 30-40

4

Diếp xoăn

 5.5

 1100-1680

20-30

5

Xà lách

 6-7

560-840

 10-15

6

Kinh giới/ Tía tô

 6.9

 1120-1400

20-25

7

Bạc hà

5.5-6.5

 1400-1650

35-40

8

Mùi/ngò

 5.5-7

560-1260

10-20

9

Hành lá,củ

 6-7

980-1260

15-20

10

Húng lủi

 6.2

 900-1200

15-20

11

Húng cay

 6.5

 550-1200

10-20

12

Muống

 5.5-6.8

550-1200

10-20

 

 

Lưu ý: Để dung dịch ở trong bóng tối.

- Đối với gieo hạt trực tiếp, chỉ cho dung dịch thủy canh vào khi cây con đã lên được 2 -3 lá.

- Nên để nồng độ dinh dưỡng ppm tăng từ thấp lên cao tương ứng với giai đoạn phát triển của cây từ khi non đến trưởng thành.

- Khi thân cây vàng là biểu hiện thiếu chất dinh dưỡng cần bổ dung dịch dinh dưỡng cho cây.

- Khi lá cây có hiện tượng cháy nẹm, chứng tỏ cây thừa dinh dưỡng và cần bổ sung nước vào giảm nồng độ dung dịch.

 

5. Chăm sóc:

-          Theo dõi thường xuyên mực nước trong thùng xốp, bổ sung thêm dung dịch dinh dưỡng khi mức dung dịch thấp hơn bộ rễ.

 

 

 

 

Nhiều khách hàng muốn tự tạo cốc trồng thủy canh cho riêng mình, sau đây mình xin giới thiệu tiêu chuẩn cho lỗ trồng thủy canh tự chế nha.

Chúc cả nhà trồng cây thành công

1  2 

I. Bảng giá vận chuyển dung dịch:

bang shiphang

 

  II. Bảng giả vận chuyển hệ thống thủy canh

STT

Điểm tới

Phí vận chuyển(VNĐ)

Thanh toán

1

Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc

Miễn phí

- Trả trước qua ATM

- Trả sau: Miễn phí thu hộ

2

< 300 Km

200.000

- Trả trước qua ATM

- Trả sau miễn phí tiền thu hộ

3

>300 Km

250.000

- Trả trước qua ATM giảm 5% giá trị đơn hàng.

- Miễn phí thu hộ

 

 

Mặt cắt hướng dẫn trồng chi tiết rau thủy canh

mat_cat_huong_dan_trong_thuy_c

 

Đây là hương dẫn chi tiết bằng hình ảnh cho mọi người nhìn thấy cách trồng và chăm sóc cây thủy canh, hi vọng có thể giúp ích cho mọi người dễ dàng có cái nhìn tổng quan trước khi bắt tay vào trồng.

 

 

GIỚI THIỆU CHI TIẾT TRỒNG RAU THỦY CANH

 

Trong quá trình chăm sóc rau chúng ta phải thường xuyên kiểm tra giá thể trồng rau để tránh rò rỉ dung dịch dinh dưỡng; cần bổ sung nước sạch cho đến khi thu hoạch đối với loại rau thu hoạch một lần như rau cải ngọt, rau cải canh... nếu là rau muống hay rau thơm... là rau thu nhiều lần trên cây cần bổ sung lượng dinh dưỡng bằng 30% lượng dinh dưỡng dung dịch mẹ cho ban đầu sau mỗi lần thu hoạch

        

                 
                                   

Đối với các khách hàng có nhu cầu trồng rau tại ban công thì giàn thủy canh chữ A đơn này rất thích hơp. Giàn dễ di chuyển, dễ tùy biến thêm 10 lỗ trồng chỉ với 75.000 VNĐ. Nhanh tay đặt mua để có nhiều ưu đãi. Thời gian khuyến mại từ này đến hết 30/4/2016

 

 

 

Nguyên tố

Triệu chứng thiếu hụt

Triệu chứng nhiễm độc

 

 

N

Rễ ốm,  lá xanh xám,  lá  nhỏ

T­­hân và lá tăng trưởng vượt mức

 

 

với những lá phía dưới có màu vàng, chồi hoa rụng.

bình thường, dễ bị đổ lốp, lá có màu xanh rất đậm.

P

Sự thiếu hụt đầu tiên biểu hiện ở những lá trưởng  thành, tán lá có màu xanh  đen với những lá dưới có màu tía, lá rụng sớm , cây  còi cọc, thân cứng, hệ thống rễ kém phát triển, quá trình tạo quả có thể bị ngừng lại.

Không có dấu hiệu.

K

Lá bị cháy, lá cuộn lại và dễ rụng, sinh trưởng hạn chế, quả chín không đều, thân mềm.

Khi dư thừa gây ảnh hưởng đến hoạt động của những nguyên tố khác.

Mg

Vàng ở giữa các vân với các vân vẫn màu xanh, mép lá xoắn lại, hình thành  quả giảm nếu thiếu nghiêm  trọng.

Lá lớn có màu sáng.

Fe

Lá non bị bệnh vàng lá, triệu chứng lan nhanh đến những lá giá hơn, sinh trưởng kém, hoa rụng.

Không có dấu hiệu.

Mn

Xuất hiện những đốm vàng trên lá, bệnh vàng lá ít nghiêm trọng hơn so với khi thiếu Fe, lá có mạng, rất ít hoa được hình thành.

Sinh trưởng chậm và thân nhỏ.

S

Vàng lá, gân lá có màu sáng hơn những vùng xung quanh,

Giảm kích thước và sự tăng trưởng của lá.

           


 

những lá ở phía trên bị quăn xuống.

 

Ca

Lá non bị quăn lại, cuối cùng chết ở phía lưng từ đầu nhọn và mép lá, xuất hiện những điểm chết, quả phụ thuộc vào nở hoa và cuối cùng bị thối rữa, thân dày và hóa gỗ, rễ nâu và phát triển kém.

Không có dấu hiệu.

Bo

Lá non có màu xanh sáng, lá trên nhỏ và xoắn vào trong, thân nứt nẻ và những vùng hóa libe phát triển, trái có màu tối và khô.

Sự chết hoại tăng lên bắt đầu từ trên đỉnh và dịch chuyển dần  vào phía trong.

Zn

Lá có kích thước nhỏ, mép lá bị vặn, cuống hoa có lóng ngắn lại.

Xuất hiện bệnh vàng lá, thân  nhỏ và chậm phát triển.

Cu

Lá non bị héo với những chấm và dấu hiệu của bệnh vàng lá, lá có màu hơi xanh, cuống hoa có thể chúi xuống dưới, rất ít hoa được tạo thành.

Sinh trưởng chậm, rễ dày  và đen.

Mo

Lá bị xoắn, những lốm đốm  ở trong gân lá phát triển đầu tiên ở những lá giá, lá bị khô hoặc cháy xém.

Lá chuyển sang vàng.

Cl

Không có dấu hiệu.

Nghiêm trọng thì lá bị cháy,  mép lá bị tưa.

Na

Không có dấu hiệu.

Ngăn cản sự hấp thu K.

 

 

Tác giả: Phạm Thị Thúy

 

nguyen-to-vi-luong-thuy-canh

-  - - Sự thiếu hụt hoặc dư thừa bất kì một nguyên tố nào đều thể hiện ra với những triệu chứng và đặc thù riêng, có thể cho ta biết là cây đang thiếu hụt loại nguyên tố nào.

- Có tất cả 16 nguyên tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng bao gồm: cacbon (C), hydro (H), oxi (O), nitơ (N), kali (K), photpho (P), lưu huỳnh (S), canxi (Ca), magie (Mg), sắt (Fe), bo (B), mangan (Mn),  đồng (Cu), kẽm (Zn), molypden (Mo) và clo (Cl). Trong đó, các nguyên tố C,  H, O được cung cấp đầy đủ cho cây trồng từ không khí (CO2 O2) và nước (H2O). Các nguyên tố còn lại được gọi là nguyên tố dinh dưỡng hay nguyên tố khoáng cần thiết cho cây. Một lượng rất nhỏ các nguyên tố này có thể được cây hút từ giá thể (như K, N, Ca…) hoặc từ nước tưới (như Ca, Mg…) còn lại hầu hết chúng được cung cấp bởi người trồng qua dung dịch dinh dưỡng.

- Các nguyên tố N, P, K, Ca, Mg và S là những nguyên tố được cây sử dụng nhiều, hiện diện vài phần nghìn đến vài phần trăm trong tổng trọng lượng chất khô nên được xếp vào nhóm các nguyên tố đa lượng. Những nguyên tố cần lại cây trồng chỉ cần lượng rất ít, tuy nhiên nếu thiếu chúng thì cây không thể sinh trưởng và phát triển bình thường nên được xếp vào nhóm các nguyên tố vi lượng.

 

 

 

1. Ngoài nưc:

 

-     Kỹ thuật thy canh đã có từ lâu. Nhưng khoa học hiện đại về thy canh thc tế đã xuất hiện vào khoảng năm 1936 khi nhng thử nghim của tiến sW.E.Gericke ở trường đại học California được công bố. Ông đã trồng thành công một số loại cây trong nước trong đó có cây cà chua trong 12 tháng có chiều cao 7,5 m Gericke công bố khả năng thương mi của ngành thy canh và đặt tên cho nó là “hydroponics” trong tiếng Hy Lạp là nước và “ponos” có nghĩa là lao động. Vì vậy thy canh hiểu theo nghĩa đen là làm vic với nước.

-     Sự nghiên cu trong nhng niên đại gn đây nhất cho thy vườn treo Babilon và vườn nổi Kashmir và tại Aztec Indians của Mexico cũng còn nhng nơi trồng cây trên bè trong nhng hồ cạn.

-     Năm 1699, nhà khoa học Anh John Woodward đã thí nghim trồng cây trong nước có cha các loại đất khác nhau và kết luận rằng: “Chính các chất hòa tan trong đất đã thúc đy sự phát triển của thc vt chứ không phải là đất”.

-     Nhiều thập kỉ sau đó các nhà khoa học đã phân tích thành phần cơ bản của thc vật và khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cây bằng thc nghim. Năm 1938, nhà dinh dưỡng thc vật Dennis R.Hoagland đã đưa ra công thc dung dịch dinh dưỡng thy canh mà ngày nay vẫn còn được sử dụng.

-     Nhng năm 30 của thế kỉ XX, W.E.Gericke đã phổ biến rng rãi phương pháp thy canh ở nước M. Tuy nhiên, nhng ng dụng trên quy mô lớn khi đó còn rất ít, cho đến năm 1944 khi Mỹ sử dụng phương pháp thy canh trồng rau cung cấp cho quân đội ở vùng xa Đại Tây Dương và các nơi khác đã chng minh: mi vụ trng ¼ ha rau xà lách có thể cung cấp cho 400 người sử dụng.

 

2.  Trong nước:

 

-    Từ năm 1993, GS.Lê Đình Lương – khoa Sinh học ĐHQG Hà Nội phối hợp vi viện nghiên cu và phát triển Hồng Kông (R&D Hong Kong) đã tiến hành nghiên cu toàn diện các khía cạnh khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội cho việc chuyển giao công nghệ và phát trin thy canh tại Việt Nam.

-     Đến tháng 10 năm 1995 mạng lưới nghiên cu và triển khai mô hình thy canh được phát triển ờ Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Côn Đảo, Sở khoa hc công nghệ và môi trường ở một số tỉnh thành. Công ty Golden Garden & Gino, nhóm sinh viên Đại học Khoa hc Tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh đã ng dụng thành công phương pháp thy canh với vài loi rau thông dụng, cải xanh, cải ngọt, xà lách…

Tác giả: Phạm Thị  Thúy

 

Page 2 of 5